7. Tập ngón tay phải 1

Bài này bắt đầu bằng hai dấu lặng đen rồi mới vô nốt Hò . Mỗi nốt, dấu lặng trong bài này gía trị một nốt đen . Tức là một nhịp còn gọi là một gõ hay là một nhịp chân .

Lúc đầu bạn tập như sau :

– miệng đếm 1, 2 (cho hai dấu lặng)
– đờn ngón trỏ Hò, Xự , Xang
– đếm 1, 2
– đờn ngón cái Liêu , Cống , Xê, Xàng
– miệng đếm 1, 2
– đờn ngón trỏ Hò, Xự , Xang, Xê
– đếm 1, 2
– đờn ngón cái Liêu , Cống , Xê, Xàng , Xàng
– miệng đếm 1, 2
– đờn ngón trỏ Hò, Xự , Xang
– đờn ngón cái Liêu , Cống , Xê, Xàng

Sau khi đã tập nhiều lần cho quen, bây giờ bạn tập lại và thêm vào mỗi lần đếm hay mỗi nốt đàn một cái dậm chân bên trái .

Bạn nào không thích đọc Hò, Xự , Xang thì đọc như sau :

– miệng đếm 1, 2 (cho hai dấu lặng)
– đờn ngón trỏ Sòl, Là, Đô
– đếm 1, 2
– đờn ngón cái Sól, Mi, Rê, Đồ
– miệng đếm 1, 2
– đờn ngón trỏ Sòl, Là, Đô, Rê
– đếm 1, 2
– đờn ngón cái Sól, Mi, Rê, Đồ, Đồ
– miệng đếm 1, 2
– đờn ngón trỏ Sòl, Là, Đô
– đờn ngón cái Sól, Mi, Rê, Đồ

Xin mời nghe bài đàn

Chúc bạn thành công .

Paris, 10 tháng 7, 2009
Phạm văn Vĩnh

%d bloggers like this: